Danh mục sản phẩm
Hỗ trợ trực tuyến
Mr. Tân - 09 014 014 86
tan.van@ketnoimang.vn
Ms. Vinh - 0978 69 68 18
vinh.huynh@ketnoimang.vn
Mr. Tâm - 0909 749 097
tam.bui@ketnoimang.vn
Hỗ trợ kỹ thuật
Mr. Tâm - 0909 749 097
tam.bui@ketnoimang.vn
Mr.Tân - 09 014 014 86
tan.van@ketnoimang.vn
Facebook
Xem nhiều nhất

Lapp Kabel 1x2x18AWG 0033002

Lapp Kabel 1x2x18AWG 0033002

GIÁ: Liên hệ

Honeywell STND-22F00-001-4

Honeywell STND-22F00-001-4

GIÁ: Liên hệ

Giới thiệu về mã vạch

Untitled Document

Mã vạch

Mã vạch là sự thể hiện thông tin trong các dạng nhìn thấy trên các bề mặt của sản phẩm, hàng hóa mà máy móc có thể đọc được. Nguyên thủy thì mã vạch lưu trữ dữ liệu theo bề rộng của các vạch được in song song cũng như của khoảng trống giữa chúng, nhưng ngày nay chúng còn được in theo các mẫu của các điểm, theo các vòng tròn đồng tâm hay chúng ẩn trong các hình ảnh. Mã vạch có thể được đọc bởi các thiết bị quét quang học gọi là máy đọc mã vạch hay được quét từ hình ảnh bằng các phần mềm chuyên biệt

Mã vạch (Barcode) theo định nghĩa là phương pháp lưu trữ và truyền tải thông tin bằng một lọai ký hiệu gọi là ký mã vạch (Barcode symbology). Ký mã vạch hay gọi tắt cũng là mã vạch, là 1 ký hiệu tổ hợp các khoảng trắng và vạch thẳng để biểu diễn các mẫu tự, ký hiệu và các con số. Sự thay đổi trong độ rộng của vạch và khoảng trắng biểu diễn thông tin số hay chữ số dưới dạng mà máy có thể đọc được.

Mã số mã vạch được thu nhận bằng một máy quét mã vạch, là một máy thu nhận hình ảnh của mã vạch in trên các bề mặt và chuyển thông tin chứa trong mã vạch đến máy tính hay các thiết bị cần thông tin này. Nó thường có một nguồn sáng kèm theo thấu kính, để hội tụ ánh sáng lên mã vạch, rồi thu ánh sáng phản xạ về một cảm quang chuyển hóa tín hiệu ánh sáng thành tín hiệu điện. Ngoài ra, nhiều máy quét mã vạch còn có thêm mạch điện tử xử lý tín hiệu thu được từ cảm quang để chuyển thành tín hiệu phù hợp cho kết nối với máy tính..

Nội dung của mã vạch là thông tin về sản phẩm như: Nước đăng ký mã vạch, tên doanh nghiệp, lô, tiêu chuẩn chất lượng đăng ký, thông tin về kích thước sản phẩm, nơi kiểm tra...

LỊCH SỬ RA ĐỜI

Ý tưởng về mã vạch được phát triển bởi Norman Joseph Woodland và Bernard Silver. Năm 1948 khi đang là sinh viên ở trường Đại học tổng hợp Drexel, họ đã phát triển ý tưởng này sau khi được biết mong ước của một vị chủ tịch của một công ty buôn bán đồ ăn là làm sao để có thể tự động kiểm tra toàn bộ quy trình. Một trong những ý tưởng đầu tiên của họ là sử dụng mã Morse để in những vạch rộng hay hẹp thẳng đứng. Sau đó, họ chuyển sang sử dụng dạng "điểm đen" của mã vạch với các vòng tròn đồng tâm. Họ đã gửi đến cơ quan quản lý sáng chế Mỹ 2,612,994 ngày 20 tháng 10 năm 1949 công trình Classifying Apparatus and Method (Thiết bị và phương pháp phân loại) để lấy bằng sáng chế. Bằng sáng chế đã được phát hành ngày 7 tháng 10 năm 1952.

LỊCH SỬ RA ĐỜI

Thiết bị đọc mã vạch đầu tiên được thiết kế và xây dựng bởi Woodland (khi đó đang làm việc cho IBM) và Silver năm 1952. Nó bao gồm một đèn dây tóc 500 W và một ống chân không nhân quang tử được sản xuất bởi RCA cho các phim có âm thanh (nó để in theo phương pháp quang học lên trên phim). Thiết bị này đã không được áp dụng trong thực tế: để có dòng điện đo được bằng các nghiệm dao động (oscilloscope) thì đèn công suất 500 W gần như đã làm cháy giấy có mẫu mã vạch đầu tiên của họ. Nó đã không được sản xuất đại trà. Năm 1962 họ bán sáng chế này cho công ty Philips, sau đó Philips lại bán nó cho RCA. Phát minh ra tia laser năm 1960 đã làm cho các thiết bị đọc mã vạch trở nên rẻ tiền hơn, và sự phát triển của mạch bán dẫn (IC) làm cho việc giải mã các tín hiệu thu được từ mã vạch có ý nghĩa thực tiễn. Đáng tiếc là Silver đã chết năm 1963 ở 38 tuổi trước khi có bất kỳ những gì thực tiễn thu được từ sáng chế này.

Ứng dụng

Mã vạch (và các thẻ khác mà máy có thể đọc được như RFID) được sử dụng ở những nơi mà các đồ vật cần phải đánh số với các thông tin liên quan để các máy tính có thể xử lý. Thay vì việc phải đánh một chuỗi dữ liệu vào phần nhập liệu của máy tính thì người thao tác chỉ cần quét mã vạch cho thiết bị đọc mã vạch. Chúng cũng làm việc tốt trong điều kiện tự động hóa hoàn toàn, chẳng hạn như trong luân chuyển hành lý ở các sân bay.

Các dữ liệu chứa trong mã vạch thay đổi tùy theo ứng dụng. Trong trường hợp đơn giản nhất là một chuỗi số định danh được sử dụng như là chỉ mục trong cơ sở dữ liệu trong đó toàn bộ các thông tin khác được lưu trữ. Các mã EAN-13 và UPC tìm thấy phổ biến trên hàng bán lẻ làm việc theo phương thức này.

Trong các trường hợp khác, mã vạch chứa toàn bộ thông tin về sản phẩm, mà không cần cơ sở dữ liệu ngoài. Điều này dẫn tới việc phát triển mã vạch tượng trưng mà có khả năng biểu diễn nhiều hơn là chỉ các số thập phân, có thể là bổ sung thêm các ký tự hoa và thường của bảng chữ cái cho đến toàn bộ bảng mã ký tự ASCII và nhiều hơn thế. Việc lưu trữ nhiều thông tin hơn đã dẫn đến việc phát triển của các ma trận mã (một dạng của mã vạch 2D), trong đó không chứa các vạch mà là một lưới các ô vuông. Các mã vạch cụm là trung gian giữa mã vạch 2D thực thụ và mã vạch tuyến tính, và chúng được tạo ra bằng cách đặt các mã vạch tuyến tính truyền thống trên các loại giấy hay các vật liệu có thể in mà cho phép có nhiều hàng.

Các phương thức biểu đạt tượng trưng

Việc chuyển đổi giữa thông tin của thông điệp và mã vạch được gọi là biểu đạt tượng trưng. Các thông số trong quá trình này được mã hóa từ các số/chữ đơn lẻ của thông điệp cũng như có thể có là các dấu hiệu bắt đầu hay kết thúc thành các vạch và các khoảng trống, kích thước của vùng lặng trước và sau mã vạch cũng như việc tính toán tổng kiểm lỗi(checksum) là bắt buộc.

Các quy trình biểu đạt tượng trưng tuyến tính có thể phân loại chủ yếu theo hai thuộc tính:

  • Liên tục hay Rời rạc: Các ký tự trong biểu đạt tượng trưng liên tục được tiếp giáp với nhau, với một ký tự kết thúc bằng khoảng trống và ký tự tiếp theo bắt đầu bằng vạch, hoặc ngược lại. Các ký tự trong biểu đạt tượng trưng rời rạc bắt đầu và kết thúc bằng vạch; không gian giữa các ký tự bị bỏ qua, cho đến chừng nào mà nó đủ rộng để thiết bị đọc coi như là mã kết thúc.
  • Hai hay nhiều độ rộng các vạch: Các vạch và các khoảng trống trong biểu đạt tượng trưng hai độ rộng là rộng hay hẹpVạch rộng rộng bao nhiêu lần so với vạch hẹp không có giá trị gì đáng kể trong việc nhận dạng ký tự (thông thường độ rộng của vạch rộng bằng 2-3 lần vạch hẹp). Các vạch và khoảng trống trong biểu đạt tượng trưng nhiều độ rộng là các bội số của độ rộng cơ bản gọi là modul; phần lớn các loại mã vạch này sử dụng bốn độ rộng lần lượt bằng 1, 2, 3 và 4 modul.

Các mã vạch cụm chứa mã vạch tuyến tính cùng một loại nhưng được lặp lại theo chiều đứng trong nhiều hàng.

Có nhiều chủng loại mã vạch 2D. Phần lớn là các ma trận mã, nó là tập hợp các modul mẫu dạng điểm hay vuông phân bổ trên lưới mẫu. Các mã vạch 2D cũng có thể có các dạng nhìn thấy khác nhau. Cùng với các mẫu vòng tròn đồng tâm, thì còn một số mã vạch 2D có sử dụng kỹ thuật in ẩn (steganography) bằng cách ẩn mảng các modul khác nhau về kích thước hay hình dạng trong các hình ảnh đặc thù riêng (ví dụ như của mã vạch DataGlyph).

Quét/tương tác tượng trưng

Các mã vạch tuyến tính là phù hợp nhất để quét bằng các thiết bị quét laser, nó quét các tia sáng ngang qua mã vạch theo một đường thẳng, đọc các lát mỏng của mã vạch theo các mẫu sáng-sẫm quy ước trước.

Các mã vạch cụm cũng rất phù hợp để quét bằng thiết bị laser, với tia laser quét nhiều lần trên mã vạch.

Các mã vạch 2D thực thụ không thể đọc bằng các thiết bị quét tia laser bởi vì không có các mẫu định sẵn để quét mà phù hợp cho việc so sánh tổng thể các ký tự trong một mã vạch. Chúng được quét và so sánh bằng các thiết bị camera bắt hình.

Dạng mã vạch

Các mã vạch tuyến tính

Loại

Thuộc tính

Độ rộng

Sử dụng

Plessey

Liên tục

2

Catalog, các giá hàng trong cửa hàng, hàng tồn kho

UPC

Liên tục

Nhiều

Bán lẻ ở Mỹ

EAN-UCC

Liên tục

Nhiều

Bán lẻ khắp thế giới

Codabar

Rời rạc

2

Thư viện, ngân hàng máu, vé máy bay

Interleaved 2 of 5

Liên tục

2

Bán buôn, thư viện (ở Na Uy)

Code 39

Rời rạc

2

Đa dạng

Code 93

Liên tục

2

Đa dạng

Code 128

Liên tục

Nhiều

Đa dạng

Code 11

Rời rạc

2

Điện thoại

POSTNET

Liên tục

Cao/Thấp

Bưu điện

PostBar

Rời rạc

Nhiều

Bưu điện

CPC Binary

Rời rạc

2

Bưu điện

Telepen

Liên tục

2

Thư viện v.v (Vương quốc Anh

Các mã vạch cụm

Loại

Ghi chú

Codablock

Mã vạch cụm 1D.

Code 16K

Dựa trên Code 128 1D.

Code 49

Mã vạch cụm 1D từ Intermec Corp.

PDF417

Mã vạch 2D phổ biến nhất. Phạm vi công cộng.

Micro PDF417

Mã vạch 2D

Loại

Ghi chú

3-DI

Phát triển bởi Lynn Ltd.

ArrayTag

Từ ArrayTech Systems.

Aztec Code

Từ Welch Allyn (hiện nay là Handheld Products). Phạm vi công cộng.

Small Aztec Code

Điểm đen

Mã vạch này đã được thử nghiệm ở cửa hàng Kroger ở Cincinnati. Nó sử dụng các vạch đồng tâm.

Code 1

Phạm vi công cộng.

CP Code

Từ CP Tron, Inc.

DataGlyphs

Từ Xerox PARC.

Datamatrix

Từ RVSI Acuity CiMatrix. Hiện nay thuộc phạm vi công cộng.

Datastrip Code

Từ Datastrip, Inc.

Dot Code A

HueCode

Từ Robot Design Associates. Sử dụng thang màu xám hoặc nhiều màu.

INTACTA.CODE

Từ INTACTA Technologies, Inc.

MaxiCode

Sử dụng bởi Dịch vụ chuyển phát hàng hóa Mỹ (United Parcel Service).

MiniCode

Từ Omniplanar, Inc.

PDF417

Có nguồn gốc từ Symbol Technologies. Phạm vi công cộng.

QR Code

Từ Nippondenso ID Systems. Phạm vi công cộng.

SmartCode

Từ InfoImaging Technologies.

Snowflake Code

Từ Marconi Data Systems, Inc.

SpotCode

Mã vòng từ High Energy Magic Ltd.

SuperCode

Phạm vi công cộng.

UltraCode

Có các phiên bản đen trắng và màu. Phạm vi công cộng.



Giải Pháp
Xem tất cả »
Giải pháp McAfee Complete EndPoint Protetion-Business Suite
Giải pháp McAfee Complete EndPoint Protetion-Business Suite

Giải pháp McAfee Complete EndPoint Protetion-Business Suite đã vượt qua nhiều bài kiểm tra của các tổ chức độc lập như AV-Test hay NSSLAB với số điểm gần như tuyệt đối trong các bài kiểm tra về các thiết bị ...



 
Đối tác
  • Cisco
  • Fortinet
  • Juniper
  • UBIQUITI NETWORKS
  • Ruckus
  • UPS APC
  • Mikrotik
Thông tin www.ketnoimang.vn

Chủ sở hữu Website http://ketnoimang.vn thuộc về:

Công Ty TNHH Thương Mại Dịch Vụ Kết Nối Mạng

Số chứng nhận ĐKKD: 0314815571

Ngày cấp:  03/01/2018, nơi cấp: Sở KH & ĐT TPHCM

Người đại diện: Văn Nhật Tân

Địa chỉ:  Số 18A Đường D2, Phường 25, Quận Bình Thạnh, Tp. Hồ Chí Minh, Việt Nam

Điện thoại: 84.028.35125568  | Fax: 84.028.35125968

Email: sales@ketnoimang.vn

Bản đồ